CHỮA BỆNH VIÊM QUANH KHỚP VAI BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN

1. Định nghĩa

 

Viêm quanh khớp vai là thuật ngữ dùng chung cho các bệnh lý viêm các cấu trúc phần mềm quanh khớp vai: gân, túi thanh dịch, bao khớp; không bao gồm các bệnh lý có tổn thương đầu xương, sụn khớp và màng hoạt dịch như viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp… 
có 4 thể lâm sàng của viêm quanh khớp vai: 
- Đau vai đơn thuần thường do bệnh lý gân. 
- Đau vai cấp do lắng đọng vi tinh thể. 
- Giả liệt khớp vai do đứt các gân của bó dài gân nhị đầu hoặc đƣ́t các gân mũ cơ quay khiến cơ delta không hoạt động được. 
- Cứng khớp vai do viêm dính bao hoạt dịch, co thắt bao khớp, bao khớp dày, dẫn đến giảm vận động khớp ổ chảo - xương cánh tay. 

 

2. Nguyên nhân gây bệnh viêm quanh khớp vai

 

- Thoái hóa gân do tuổi tác: Bệnh thường xảy ra ở người trên 50 tuổi. 
- Nghề nghiệp lao động nặng có các chấn thương cơ học lặp đi lặp lại, gây tổn thương các gân cơ quanh khớp vai như gân cơ trên gai, cơ nhị đầu cánh tay. 
- Tập thể thao quá sức, chơi một số môn thể thao đòi hỏi phải nhấc tay lên quá vai như chơi cầu lông, tennis, bóng rổ, bóng chuyền. 
- Chấn thương vùng vai do ngã, trượt, tai nạn ô tô, xe máy. 
- Một số bệnh lý khác (tim mạch, hô hấp, tiểu đường, ung thư vú, thần kinh, lạm dụng thuốc ngủ). 

 

3. Chẩn đoán

 

3.1. Lâm sàng

a) Đau khớp vai đơn thuần (viêm gân mạn tính) 
Đau vùng khớp vai thường xuất hiện sau vận động khớp vai quá mƣ́c, hoặc sau những vi chấn thương liên tiếp ở khớp vai. Đau kiểu cơ học. Đau tăng khi làm các động tác co cánh tay đối kháng. Ít hạn chế vận động khớp. Thường gặp tổn thương gân cơ nhị đầu và gân cơ trên gai. Thường có điểm đau chói khi ấn tại điểm bám tận gân bó dài của gân cơ nhị đầu cánh tay (mặt trước của khớp vai, dưới mỏm quạ 1cm) hoặc gân trên gai (mỏm cùng vai).

b) Đau vai cấp (viêm khớp vi tinh thể) 
Đau vai xuất hiện đột ngột với các tính chất dữ dội, đau gây mất ngủ, đau lan toàn bộ vai, lan lên cổ, lan xuống tay, đôi khi xuống tận bàn tay. Bệnh nhân giảm vận động khớp vai nhiều thường có tư thế cánh tay sát vào thân, không thực hiện được các động tác vận động thụ động khớp vai, đặc biệt là động tác giạng (giả cứng khớp vai do đau). Vai sưng to nóng. Có thể thấy khối sưng bùng nhùng ở trước cánh tay tương ứng với túi thanh mạc bị viêm. Có thể có sốt nhẹ. 

c) Giả liệt khớp vai (đứt mũ gân cơ quay) 
Đau dữ dội kèm theo tiếng kêu răng rắc, có thể xuất hiện đám bầm tím ở phần trước trên cánh tay sau đó vài ngày. Đau kết hợp với hạn chế vận động rõ. Khám thấy mất động tác nâng vai chủ động, trong khi vận động thụ động hoàn toàn bình thường, không có các dấu hiệu thần kinh. Nếu đứt bó dài gân nhị đầu khám thấy phần đứt cơ ở trước dưới cánh tay khi gấp có đối kháng cẳng tay. 

d) Cứng khớp vai (đông cứng khớp vai) 
Đau khớp vai kiểu cơ học, đôi khi đau về đêm. Khám: hạn chế vận động khớp vai cả động tác chủ động và thụ động. Hạn chế các động tác, đặc biệt là động tác giạng và quay ngoài. Khi quan sát bệnh nhân từ phía sau, lúc bệnh nhân giơ tay lên sẽ thấy xương bả vai di chuyển cùng một khối với xương cánh tay. 

 


 

Hạn chế vận động trong viêm quanh khớp vai. Các hình ảnh ở trên cho thấy các hạn chế vận động do viêm quanh khớp vai. Lưu ý rằng vai trái bị viêm bị hạn chế động tác quay ngoài (A), giạng ra (B), và quay trong (C) như thế nào khi được so sánh với vai phải không bị viêm (hình ảnh D, E, và F). Hình ảnh A, B, D, và E mô tả chuyển động thụ động của ổ khớp trong khi xương bả vai được giữ ổn định

 

3.2. Cận lâm sàng 
a) Các xét nghiệm máu về hội chứng viêm sinh học: thường âm tính. 
b) Chẩn đoán hình ảnh: 
- Đau khớp vai đơn thuần (viêm gân mạn tính) 
+ Hình ảnh X quang bình thường, có thể thấy hình ảnh calci hóa tại gân. 
+ Siêu âm: Hình ảnh gân giảm âm hơn bình thường. Nếu gân bị vôi hóa sẽ thấy nốt tăng âm kèm bóng cản. Có thể thấy dịch quanh bao gân nhị đầu. 
- Đau vai cấp (viêm khớp vi tinh thể) 
+ X quang: Thường thấy hình ảnh calci hóa kích thước khác nhau ở khoảng cùng vai - mấu động. Các calci hóa này có thể biến mất sau vài ngày. 
+ Siêu âm: Có hình ảnh các nốt tăng âm kèm bóng cản (calci hóa) ở gân và bao thanh dịch dưới mỏm cùng vai, có thể có dịch (cấu trúc trống âm) ở bao thanh dịch dưới mỏm cùng vai.
- Giả liệt khớp vai (đứt gân mũ cơ quay) 
+ X quang: Chụp khớp vai cản quang phát hiện đứt các gân mũ cơ quay do thấy hình cản quang của túi thanh mạc dưới mỏm cùng cơ delta, chứng tỏ sự thông thương giữa khoang khớp và túi thanh mạc. Gần đây thường phát hiện tình trạng đứt gân trên cộng hưởng từ. 
+ Siêu âm: Đứt gân nhị đầu, không thấy hình ảnh gân nhị đầu ở hố liên mấu động hoặc phía trong hố liên mấu động; có thể thấy hình ảnh tụ máu trong cơ mặt trước cánh tay. Nếu đứt gân trên gai thấy gân mất tính liên tục, co rút hai đầu gân đứt. 
- Cứng khớp vai (đông cứng khớp vai) 
+ X quang: Chụp khớp với thuốc cản quang, khó khăn khi bơm thuốc. Hình ảnh cho thấy khoang khớp bị thu hẹp (chỉ 5-10ml trong khi bình thường 30-35ml); giảm cản quang khớp, các túi cùng màng hoạt dịch biến mất. Đây là phương pháp vừa chẩn đoán vừa điều trị: bơm thuốc có tác dụng nong rộng khoang khớp, sau thủ thuật bệnh nhân vận động dễ dàng hơn. 

3.3. Chẩn đoán xác định 
Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 

3.4. Phân loại các thể lâm sàng 
có 3 thể lâm sàng của viêm quanh khớp vai: 
- VQKV đơn thuần: hay gặp nhất. Hạn chế vận động do đau là chủ yếu. Động tác chủ động bị hạn chế hơn.
- VQKV thể tắc nghẽn: hạn chế vận động là chính, ít đau. Động tác chủ động, bị động đều bị hạn chế. Đây là giai đoạn sau của VQKV.
- Hội chứng vai tay: gồm thể tắc nghẽn và rối loạn TK vận mạch bàn tay.

3.5. Chẩn đoán phân biệt 
- Đau vai do các nguyên nhân khác như đau thắt ngực, tổn thương đỉnh phổi, đau rễ cột sống cổ…
- Bệnh lý xương: Hoại tử vô mạch đầu trên xương cánh tay. 
- Bệnh lý khớp: Viêm khớp mủ, viêm khớp do lao, viêm do tinh thể như gút hoặc calci hóa sụn khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp…

 

4. Đại cương theo YHCT

 

- Bệnh thuộc phạm vi chứng kiên tý.
- Có 3 thể: kiên thống, kiên ngưng, hậu kiên ngưng (lậu kiên phong)
- Nguyên nhân do phong, hàn, thấp kết hợp làm bế tắc kinh lạc.
+ Giai đoạn đầu phong hàn thắng. Bệnh nhân đau chủ yếu (kiên thống)
+ Giai đoạn sau hàn thấp thắng, hạn chế vận động chủ yếu (kiên ngưng).
+ Lâu ngày tà khí làm tắc đường lưu thông khí huyết, không nuôi dưỡng cân cơ gây hậu kiên ngưng.

 

a. Thể kiên thống

- Tương đương với VQKV đơn thuần.
- Triệu chứng: đau là dấu hiệu chính, đau dữ dội, cố định một chỗ, trời lạnh ẩm đau tăng, chườm nóng đở đau. Đau tăng lên khi vận động, làm hạn chế một số động tác: chải đầu, gãi lưng.Khớp vai không sưng, không nóng, không đỏ, cơ chưa teo. Ngủ kém, mất ngủ vì đau.

- Pháp điều trị: khu phong, tán hàn, trừ thấp,hành khí hoạt huyết

 

b. Thể kiên ngung

- Tương đương với VQKV thể nghẽn tắc
- Triệu chứng: khớp vai đau ít, hoặc không, chủ yếu là hạn chế vận động ở hầu hết các động tác. Khớp như bị đông cứng lại,bệnh nhân không làm được các động tác chủ động như chải đầu, gãi lưng, lấy những đồ vật ở trên cao…trời lạnh ẩm, nhất là ẩm, khớp lại nhức mỏi, cử động càng khó khăn.Toàn thân và khớp vai gần như bình thường. Nếu bệnh kéo dài, các cơ quanh khớp teo nhẹ.

- Pháp điều trị: hoạt huyết tiêu ứ, thư cân hoạt lạc

 

c. Thể hậu kiên phong

- Tương đương với hội chứng vai tay.
- Triệu chứng: đây là một thể bệnh đặc biệt gồm viêm quanh khớp vai thể nghẽn tắc và rối loạn thần kinh vận mạch ở bàn tay.
- Khớp vai đau ít, hạn chế vận động rõ.
- Bàn tay phù có khi lan lên cẳng tay, phù to, cứng, tím lạnh.
- Toàn bộ tay đau nhức, cơ teo, cơ lực giảm, vận động khớp bàn ngón tay hạn chế, móng tay mỏng giòn dễ gẫy.

- Pháp điều trị: bổ khí huyết, hoạt huyết tiêu ứ

 

5. Điều trị bệnh viêm quanh khớp vai

 

5.1. Nguyên tắc chung 
Điều trị viêm quanh khớp vai bao gồm điều trị đợt cấp và điều trị duy trì. Cần kết hợp nhiều biện pháp khác nhau như thuốc thang, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng. 

5.2. Điều trị bằng y học cổ truyền: Các phương pháp dùng thuốc và không dùng thuốc: Vật lý trị liệu, châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt …. Là sự lựa chọn tối ưu. Sẽ mang lại hiệu quả cao trong chữa bệnh .

a. Châm cứu xoa bóp day ấn huyệt phục hồi chức năng 
- Cần thực hiện các bài tập vận động vùng cổ vai tay.
- Nghỉ ngơi, giữ ấm.
- Các liệu pháp vật lý trị liệu: sử dụng nhiệt, sóng siêu âm, châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt ….

b. Bài thuốc cổ phương: Quyên tý thang, Ma hoàng quế chi thang… kết hợp với phương thuốc gia truyền hội tụ đầy đủ pháp điều trị: khu phong, tánhàn, trừ thấp, hành khí hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc, thanh nhiệt, giải độc, tiêu ứ.

 

Ưu điểm của bài thuốc điều trị bệnh viêm quanh khớp vai

 

Điều trị tận gốc bệnh (do điều trị từ căn nguyên của bệnh).

Hiệu quả lâu dài, tránh tái phát.

Không tác dụng phụ.

An toàn, không biến chứng (không ảnh hưởng đến gan, thận, dạ dày).

Thông thường, các phương pháp điều trị theo Tây y có tác dụng giảm đau, chống viêm cho bệnh trong một thời điểm nhất định. Triệu chứng đau sẽ thuyên giảm nhanh nhưng nguồn gốc và căn nguyên của bệnh không được giải quyết triệt để khiến bệnh dễ tái phát.

Bên cạnh đó, các thuốc  kháng viêm, thuốc chứa corticoid, việc lạm dụng thuốc này không những gây ra hiện tượng kháng thuốc mà còn ảnh hưởng tới các cơ quan khác trong cơ thể như gan, thận, dạ dày…

Điều trị bằng y học cổ truyền: Các phương pháp dùng thuốc và không dùng thuốc: Vật lý trị liệu, châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt …. Là sự lựa chọn tối ưu. Sẽ mang lại hiệu quả cao trong chữa bệnh .

 

6. Tiến triển và biến chứng

 

Đối với thể đau vai đơn thuần và đau vai cấp nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm sẽ dẫn đến tình trạng đau dai dẳng và hạn chế vận động khớp vai, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh và theo thời gian sẽ dẫn đến viêm quanh khớp vai thể đông cứng hoặc đứt gân. 

7. Phòng bệnh viêm quanh khớp vai 

 

- Tránh lao động quá mức, tránh các động tác dạng quá mức hay nâng tay lên cao quá vai. 
- Tránh các chấn thương ở vùng khớp vai. 
- Phát hiện và điều trị sớm các trường hợp đau vai đơn thuần và đau vai cấp. 

 

Khi bạn có những triệu chứng như trên hãy liên hệ với chúng tôi để được đội ngũ bác sĩ tư vấn thăm khám, tùy từng nguyên nhân gây bệnh và tình trạng bệnh của bệnh nhân sẽ được các bác sĩ thầy thuốc đưa ra phác đồ điều trị hữu hiệu và phù hợp nhất.

Nhà thuốc Cứu Thế sẽ  giúp bệnh nhân tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí điều trị. Là địa chỉ uy tín được nhiều bệnh nhân tin tưởng lựa chọn. Số điện thoại Tư vấn: 096 125 2882 – 08 2601 1932  luôn có các bác sĩ chuyên khoa sẵn sàng tư vấn cho bạn, chăm sóc sức khỏe bạn. Địa chỉ phòng khám: 16 ngõ 56 Võ văn Dũng, Ô chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.

 

Lưu ý: Các bài thuốc nêu trên chỉ mạng tính chất tham khảo. Do đó, người bệnh nên tham khảo ý kiến trước của thầy thuốc trước khi áp dụng để điều trị bệnh.

 

Tin liên quan

Bệnh danh

Tin nổi bật

Liên hệ ngay hôm nay

Giải đáp mọi vấn đề tốt nhất dành cho bạn

Hotline 24/7
096 125 2882 - 08 2601 1932
Email cho chng tôi
[email protected]