CHỮA BỆNH KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU, RONG KINH, THỐNG KINH BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN

Kinh nguyệt không đều

 

 

1. Theo y học hiện đại

 

1.1. Số lượng kinh nguyệt: Số lượng kinh nguyệt: mỗi tháng 1 lần (1 vòng kinh bình thường từ 25-35 ngày). Trước 25 ngày là vòng kinh ngắn. Còn sau 35 ngày là vòng kinh dài. Bình thường hành kinh xảy ra từ 3-7 ngày, dưới 3 ngày lượng kinh ít, trên 7 ngày gọi là kinh kéo dài (rong kinh). Lượng máu kinh trung bình mỗi kỳ là từ 80 đến 180ml (dưới 80 là kinh ít, còn trên 180 là nhiều). Màu sắc của kinh (những ngày đầu tiên là nhạt màu, những ngày giữa màu đỏ tươi hoặc sẫm, những ngày cuối lại nhạt dần).

1.2. Khái niệm: biểu hiện bất thường của kinh nguyệt.

 

2. Theo y học cổ truyền

 

- Kinh trước kỳ.
- Kinh sau kỳ.
- Kinh trước sau không định kỳ.

Kinh nguyệt vài tháng không có, sắc mặt vàng úa, hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, thở ngắn, lưng đau... là những dấu hiệu của chứng kinh bế. Dưới đây là một số bài thuốc Đông y chữa chứng bệnh này.

 

Chứng kinh bế: con gái trên 17 tuổi không có kinh nguyệt gọi là vô kinh nguyên phát, hoặc đang có kinh mà ngừng gọi là vô kinh thứ phát. Nguyên nhân gây chứng kinh bế được chia làm 2 loại:

- Do phần huyết bị giảm sút gồm: khí hư, huyết hư, lao tổn, vị nhiệt

- Do phần huyết bị ứ trệ gồm phong hàn, khí uất đàm tắc, huyết ứ làm đường kinh bị cản trở, kinh huyết không vận hành.

 

Phần huyết bị giảm sút

- Huyết hư: kinh nguyệt vài tháng không có, sắc mặt vàng úa, hay hoa mắt chóng mặt, nhức đầu hồi hộp thở ngắn, lưng đau, ăn kém, gày mòn, da khô.

Bài thuốc: đảng sâm 20g, bạch truật 12g, hoài sơn 16g, ý dĩ 16g, kỷ tử 12g, hà thủ ô 12g, kê huyết đằng 12g, ngưu tất 12g, ích mẫu 16g, thục địa 12g.

 

- Khí hư: do ăn uống không điều độ, dinh dưỡng kém, lao động quá nhọc mệt làm tỳ vị hư, không sinh huyết. Bế kinh vài tháng, sắc mặt vàng, tinh thần mệt mỏi, tay chân lạnh, phù thũng, đầu choáng, hồi hộp, hơi thở gấp, đầy bụng, ăn kém, đại tiện lỏng.

Bài thuốc: hoàng kỳ 12g, bạch truật 12g, đương quy 12g, đảng sâm 8g, trần bì 6g, cam thảo 4g, sài hồ 8g, thăng ma 8g, đan sâm 8g, ngưu tất 8g, bạch thược 8g.

 

- Lao tổn: do lo nghĩ quá mức, mắc các bệnh mạn tính như lao phổi, viêm phế quản mãn tính, hoặc thời kỳ hồi phục của các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng gây âm hư, làm phần huyết kém, gây bế kinh vài tháng. Người gầy mòn, sắc mặt trắng, hai gò má đỏ, lòng bàn chân nóng, miệng khô, tâm phiền, ít ngủ.

Bài thuốc; bạch thược 240g, hoàng kỳ 80g, cam thảo 80g, ngũ vị tử 80g, a giao 80g, phục linh 80g, đương quy 80g, sa sâm 80g, thục địa 80g. Tán nhỏ, mỗi ngày uống 12-20g.

 

- Vị nhiệt: do nhiệt tích lại ở trung tiêu, không dẫn xuống làm tổn thương tân dịch và kinh huyết. Bế kinh, sắc mặt vàng, hai gò má đỏ, miệng đắng, họng khô, người gầy, chất lưỡi đỏ.

Bài thuốc: thục địa 12g, đương quy 12g, bạch thược 12g, xuyên quy 12g, đại hoàng 4g, mang tiêu 4g, cam thảo 4g.

 

Phần huyết bị ứ trệ

- Phong hàn: bị lạnh, nước lạnh xâm nhập mạch nhâm xung, gây bế kinh. Kinh nguyệt mất vài tháng, bụng dưới đau lạnh, tay chân không ấm, ngực tức buồn nôn.

Bài thuốc: đương quy 8g, xuyên khung 8g, bạch thược 8g, ngưu tất 12g, đảng sâm 12g, cam thảo 4g, nga truật 8g, đan bì 8g, quế chi 8g.

 

- Khí uất: do tình chí uất ức, khí không thông gây bế tắc kinh mạch làm huyết không thông, bế kinh, sắc mặt vàng, nóng nảy hay cáu gắt, choáng, ù tai, ngực sườn chướng đau, ăn ít, ợ hơi.

Bài thuốc: phục linh 8g, trần bì 6g, cam thảo 4g, thương truật 6g, nga truật 8g, hương phụ 8g, xuyên khung 8g, đinh lang 4g, mộc hương 6g.

 

- Đàm thấp: gây béo mập, vô kinh hay bế kinh.

Bài thuốc: hương phụ 8g, ý dĩ 12g, trần bì 8g, đảng sâm 16g, chỉ sác 8g, đan sâm 12g, nga truật 8g, uất kim 8g.

 

- Huyết ứ: bế kinh vài tháng, sắc mặt xanh tối, hạ vị căng chướng cự án, miệng khô, không muốn uống.

Bài thuốc: ích mẫu 16g, đào nhân 8g, uất kim 8g, ngưu tất 12g, tạo giác thích 8g, hương phụ 8g.

 

Chứng băng lậu: là hiện tượng huyết từ âm đạo ra nhiều, hoặc huyết ra ít nhưng kéo dài không dứt. Nếu kinh kéo dài không dứt gọi là lậu kinh. Nếu kinh huyết đột nhiên xuống nhiều gọi là băng kinh. Do hai mạch xung nhân bị thương tổn gây rong huyết, phần nhiều do huyết nhiệt, khí hư, khí uất, huyết ứ như phổ biến hơn cả là do huyết nhiệt và khí hư.

 

- Huyết nhiệt: do ăn đồ cay nóng, làm nhiệt độc, gây huyết đi sai đường, đột nhiên ra huyết nhiều, màu đỏ sẫm, khát nước, nóng, đầu choáng, ngủ không yên.

Bài thuốc: sinh địa 16g, huyền sâm 12g, địa cốt bì 8g, kỷ tử 8g, a giao 8g, chi tử sao 8g, cỏ nhọ nồi 16g.

 

- Khí hư: do lao động nhiều, dinh dưỡng kém, ảnh hưởng đến khí ở tỳ, do lo nghĩ quá độ, ảnh hưởng đến tâm tỳ. Đột nhiên ra huyết nhiều, hoặc ra ít một không ngừng, màu đỏ nhạt, trong, người mệt mỏi, đoản hơi ngại nói, không muốn ăn, đại tiện lỏng, sợ lạnh, tự ra mồ hôi.

Bài thuốc: đảng sâm 16g, hoàng kỳ 12g, đương quy 12g, bạch truật 12g, huyết dư 6g, thăng ma 8g, trần bì 8g, sài hồ 12g, cam thảo 6g, ô tặc cốt 12g, mẫu lệ 12g.

 

Một trong những lý do khiến việc thụ thai của phụ nữ trở nên khó khăn đó là do có chu kỳ kinh nguyệt không đều. Để khắc phục tình trạng này dưới đây chúng tôi sẽ gợi ý bài thuốc đông y chữa kinh nguyệt không đều. Trên thực tế đã có khá nhiều chị em có chu kỳ kinh điều hòa hơn sau một thời gian điều trị kinh nguyệt không đều bằng phương pháp đông y.

 

Các dấu hiệu nhận biết chu kỳ kinh nguyệt không đều

- Chu kỳ kinh quá ngắn hoặc quá dài, có người vài tháng mới có một lần

- Máu kinh ra với lượng quá ít hoặc quá nhiều

- Bị đau bụng dữ dội vào những ngày hành kinh

- Khi nội tiết tố của người phụ nữ không được ổn định thường có dấu hiệu nám da

 

Bài thuốc đông y chữa kinh nguyệt không đều

- Bài thuốc thứ 1: thanh kinh gia giảm thang. Trong đó bao gồm các vị thuốc như: thạch cao, sinh địa, địa cốt bì, đào nhân, hồng hoa, hoàng cầm. Trong một số trường hợp các thầy thuốc có thể cho thêm một vài vị thuốc khác để đạt được hiệu quả cao hơn.

- Bài thuốc thứ 2: tiêu dao tán gia giảm. Trong đó bao gồm các vị thuốc như: bạch linh, bạch thược, sài hồ, cam thảo, đơn bì, hoàng cầm, đương quy.

 

Khi bạn có những triệu chứng như trên hãy liên hệ với chúng tôi để được đội ngũ bác sĩ tư vấn thăm khám, tùy từng nguyên nhân gây bệnh và tình trạng bệnh của bệnh nhân sẽ được các bác sĩ thầy thuốc đưa ra phác đồ điều trị hữu hiệu và phù hợp nhất.

Nhà thuốc Cứu Thế sẽ  giúp bệnh nhân tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí điều trị. Là địa chỉ uy tín được nhiều bệnh nhân tin tưởng lựa chọn. Số điện thoại Tư vấn: 096 125 2882 – 08 2601 1932  luôn có các bác sĩ chuyên khoa sẵn sàng tư vấn cho bạn, chăm sóc sức khỏe bạn. Địa chỉ phòng khám: 16 ngõ 56 Võ văn Dũng, Ô chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.

 

Lưu ý: Các bài thuốc nêu trên chỉ mạng tính chất tham khảo. Do đó, người bệnh nên tham khảo ý kiến trước của thầy thuốc trước khi áp dụng để điều trị bệnh. 

 

Tin liên quan

Bệnh danh

Liên hệ ngay hôm nay

Giải đáp mọi vấn đề tốt nhất dành cho bạn

Hotline 24/7
096 125 2882 - 08 2601 1932
Email cho chng tôi
[email protected]